Posts filed under ‘Tin học




THỦ THUẬT DOS

Chuyển Nhanh Ðến Thư Mục Cùng Cấp

Giả sử bạn đang ở trong thư mục C:\DATA\TOAN và muốn chuyển sang thư mục C:\DATA\VAN. Thay vì phải dùng hai lệnh:

CD..
CD VAN

Bạn có thể chỉ dùng một lệnh như sau:

CD..\VAN

Dạng tổng quát:

CD..\tên_thư_mục

tên_thư_mục: là tên thư mục cùng cấp bạn muốn chuyển đến

Bắt Màn Hình Dừng Lại

Bạn có thể phát hiện được các trục trặc phần cứng bằng cách theo dõi màn hình trong quá trình khởi động. Máy tính “trò chuyện” với từng bộ phận phần cứng và xác nhận là nó đang hoạt động tốt. Ðồng thời cũng đưa ra một thông báo nhỏ về tình trạng của máy lên màn hình. Tuy nhiên, những thông báo này xuất hiện và biến mất nhanh đến mức bạn không thể đọc được.

Cách giải quyết: nhấn hoặc để tạm ngưng màn hình lại, và đọc các thông tin cần thiết. Nhấn một phím bất kỳ để tiếp tục quá trình khởi động.

Ðầy Ðủ Về UNDELETE

Lệnh UNDELETE chống lại việc xoá file do vô ý và cố gắng khôi phục lại file sau khi chúng bị xoá bằng một chương trình ứng dụng hoặc bằng lệnh DEL.

UNDELETE /? Hiển thị danh sách tất cả các tham số. Ðể xem trạng thái của UNDELETE và giải pháp dùng cho mỗi ổ đĩa, hãy dùng UNDELETE /STATUS.

UNDELETE /LIST đưa ra một danh sách các tập tin có thể khôi phục. Danh sách này cho biết số lượng tập tin mà mỗi chế độ có thể khôi phục.

Ðể đặt UNDELETE vào chế độ SENTRY (ghi các tập tin bị xoá bỏ vào thư mục ẩn), hãy gõ lệnh UNDELETE /S hoặc UNDELETE /S[d], trong đó d là tên ổ đĩa tuỳ chọn.

Chế độ TRACKER (ghi lại tên và thông tin về mỗi liên cung của tập tin bị xoá bỏ) được thiết lập bằng lệnh UNDELETE /Td, với d là tên ổ đĩa bắt buộc.

Ðể quản lý công việc của UNDELETE thông qua tập tin gọi là UNDELETE.INI, hãy gõ UNDELETE /LOAD. Lệnh UNDELETE /UNLOAD có tác dụng rút UNDELETE khỏi bộ nhớ.

Nếu chỉ gõ UNDELETE không có tham số gì, từng tập tin có thể khôi phục, được hiển thị và UNDELETE yêu cầu bạn gõ vào kí tự đầu tiên cho tên tập tin cần khôi phục (kí tự đầu tiên này đã bị tha6 thế bằng dấu sigma). Dùng UNDELETE /ALL sẽ khôi phục tất cả các tập tin có thể khôi phục được và bạn không cần phải trả lời gì. Có thể dùng thêm tên tập tin với các kí tự đại diện (“*”).

Lưu ý rằng, khả năng khôi phục sẽ giảm đi theo mức độ bạn tạo các tập tin mới hoặc mở rộng các tập tin cũ (dù cho bạn có dùng SENTRY đi chăng nữa vì khi thư mục \SENTRY lớn đến một độ nào đó, các tập tin nào đó sẽ bị xoá (do bạn dùng DEL hoặc do chương trình ứng dụng xoá). Hãy dùng UNDELETE ngay khi tập tin bị xoá nhầm trước khi làm bất cứ một công việc nào khác.

Xoá Nhanh Các File .tmp

Một số chương trình chạy trên Windows, trong quá trình chạy tạo ra các file có đuôi .tmp nằm rải rác trên đĩa. Vì một lý do nào đó (như cúp điện đột ngột chẳng hạn) các file này không bị xoá đi khi kết thúc Windows. Nhiều lần như vậy, ổ đĩa cứng của bạn sẽ bị đầy. Các lệnh DEL và ERASE không thể xoá ngang qua nhiều thư mục con cùng một lúc. Bạn có thể tạo ra một file batch nhỏ, để xoá toàn bộ các file có đuôi .tmp này trên toàn bộ đĩa cứng.

Tạo ra một file gồm các tên của tất cả các file .tmp như sau:

DIR C:\*.TMP /S/B > KILLTMP.BAT

Lệnh này liệt kê thư mục của tất cả các file trên ổ C, bắt đầu từ thư mục gốc và bao gồm tất cả các thư mục con (tham số /S). Danh sách này được gửi đến file batch có tên là KILLTMP.BAT. Tham số /B bảo đảm rằng các file được liệt kê với đầy đủ đường dẫn và tên của chúng.

Soạn thảo file KILLTMP.BAT, đưa thêm dòng DEL vào trước mỗi tên file. Nếu bạn đang dùng một trình soạn thảo văn bản thì hãy dùng đặc tính tìm-và-thay thế để thay C bằng CDL C.

Bây giờ hãy chạy file KILLTMP.BAT để xoá toàn bộ các file có đuôi là .tmp trên đĩa cứng của bạn.

Lưu ý: Bằng cách làm tương tự, bạn có thể xoá toàn bộ các file có đuôi: BAK,OLD… trên đĩa cứng.

Cập Nhật Nhãn Ngày / Giờ

Ðể thay đổi nhãn ngày/giờ cho bất kỳ file nào, bạn hãy dùng lệnh sau:

COPY Filename/B +,,/Y

Chỉ có thể sử dung lệnh này cho từng file một.

Scandisk Nhanh Hơn

Scandisk kiểm tra đĩa cứng tốt hơn nhiều so cới Chkdsk. Nếu giai đoạn kiểm tra bề mặt quá lâu (Surface Scan phase) quá lâu, bạn có thể đánh:

SCANDISK/CHECKONLY

Ðể bỏ qua bước kiểm tra dài dòng đó.

Gọi Lại Lệnh DOS

Ðể gọi lại bất kỳ một lệnh DOS trước đó, dùng phím tro lên (up arrow key). Bấm phím F7, ban sẽ có danh sách của tất cả các lệnh DOS mà bạn đã đánh trên máy (trong khuôn khổ cho phép của bộ nhớ). Danh sách này được đánh số. Ðể sử dụng bất cứ một trong những lệnh trên, nhấn F9 và đánh số của lệnh mà bạn muốn gọi lại. Ðể xoá danh sách khỏi bộ nhớ, đánh ALT+F7.

Bấm phím F3 sẽ lặp lại lệnh cuối cùng bạn đánh vào. Phím F2 c (c là một ký tự bất kỳ trong lệnh cuối cùng) sẽ hiện lại lệnh đó với con trỏ tại vị trí của ký tự c. Thí dụ, nếu bạn đánh CD\DATA\VAN và bạn muốn chuyển đến mục \DATA\TOAN, đánh F2 V. Lệnh cuối cùng sẽ hiện lại với con trỏ đặt tại ký tự V. Lúc đó đánh TOAN, hoặc dùng phím mũi tên phải để gọi lại từng ký tự một.

Bí Mật Của DIRCMD

Nếu bạn không muốn người khác xem nội dung các thư mục của bạn một cách dễ dành, hãy thêm hàng sau đây vào file AUTOEXEC.BAT:

SET DIRCMD = 0

Sau khi đặt Directory Command bằng 0. Tại dấu nhắc lệnh, muốn xem nội dùng thư mục, bạn phải đánh lệnh DIR kèm theo cả đường dẫn.

Ví dụ: DIR C:\ để xem thư mục gốc.

Chạy Từng Bước

Nhấn F8 cho phép bạn chạy từng lệnh trong các file CONFIG.SYS và AUTOEXEC.BAT. Bạn có thể quyết định thực hiện hay bỏ qua dòng lệnh hiện tại. Nếu nghi ngờ có lỗi trong CONFIG.SYS hoặc AUTOEXEC.BAT, sự khởi động máy với F8 sẽ giúp bạn phát hiện dòng lệnh nào gây ra lỗi.

Thực Hiện Lệnh Một Cách Chọn Lựa

Ðể có sự linh hoạt trong việc quyết định có nên thực hiện 1 dòng lệnh nào đó trong các tập tin CONFIG.SYS hoặc AUTOEXEC.BAT khi khởi động máy hay không. Hãy đặt một dấu hỏi “?” ngay trước dấu “=” của lệnh. Chẳng hạn, nếu bạn muốn DOS đòi hỏi sự khẳng định trước khi thực hiện lệnh DOS=HIGH, hãy viết lệnh này dưới dạng:

DOS=?HIGH

Ðiều này cho phép bạn quyết định có đặt DOS vào HMA hay không. Nếu lệnh trên được thực hiện, DOS sẽ nằm trong HMA. Ngược lại, nếu lệnh trên không được thực hiện, DOS sẽ nằm ở bộ nhớ qui ước.

Vô Hiệu Hóa 1 Hoặc Nhiều Dòng Lệnh

Kể từ DOS 6.x, để vô hiệu hoá 1 dòng lệnh trong CONFIG.SYS hoặc AUTOEXEC.BAT, bạnh hãy đặt dấu “;” trước dòng lệnh đó. Việc vô hiệu hoá tạm thời 1 dòng lệnh sẽ giúp bạn thử các khả năng khác nhau trên các file CONFIG.SYS hoặc AUTOEXEC.BAT.

Xoá Tập Tin Có Thuộc Tính Hệ Thống, Ẩn, Chỉ Ðọc

Lệnh DELTREE là lệnh ngoại trú, dùng để xoá thư mục (có trong DOS 6.x). Nếu trong tay bạn không có NC, làm thế nào để nhanh chóng xoá một tin có thuộc tính hệ thống, ẩn, và chỉ đọc? Dùng lệnh ATTRIB để tắt các thuộc tính này rồi xoá bằng DEL? Ðược, nhưng mất thì giờ. Lệnh DELTREE sẽ giúp bạn. Gõ vào dòng lệnh sau:

DELTREE TAILIEU.TXT

Tập tin TAILIEU.TXT sẽ bị xoá sạch (cho dù nó có bất kỳ thuộc tính gì) sau khi bạn trả lời Yes để chấp nhận xoá. Ðể không phải trả lời cho việc xác nhận xoá, hãy gõ:

DELTREE /Y TAILIEU.TXT

Advertisements

Thêm bình luận Tháng Sáu 21, 2007

THỦ THUẬT WORD

File Sau Cùng Ðược Mở Trước Tiên

Bạn có muốn Word tự động mở file mà bạn bạn đã làm việc lần trước, khi khởi động lại Word không?

Macro sau đây sẽ làm được điều này.

Chọn Tools \ Macro và gõ Autoexec vào mục Macro Name rồi nhấn Create. Giữa các dòng Sub MAIN và End Sub hãy viết dòng

filelist 1

rồi nhấn + W để lưu macro. Khi khởi động lại Word, file được mở sau cùng sẽ được nạp tự động.

Một Lần Nữa

Muốn lặp lại thao tác vừa làm hãy nhấn F4, Alt – Enter, hoặc Ctrl + Y. Muốn thực hiện Undo hãy nhấn Ctrl + Z hay Alt + Backspace. Và nếu bạn vẫn còn do dự, nhấn Alt + Shift + Backspace để redo bất cứ thao tác nào vừa undo.

Thay Ðổi Chữ In Thường

Khi muốn thay đổi từ chữ in sang chữ thường hay ngược lại, bạn đừng gõ lại nó. Hãy chọn đoạn văn bản muốn thay đổi, giữ phím Shift rồi nhấn F3. Nếu đọan văn bản trên bắt đầu bằng chữ in thì lần nhần đầu tiên sẽ thay đổi chúng thành chữ thường, lần thứ hai sẽ đổi thành chữ in.

Mở Nhiều File Ðồng Thời

Ðể mở một lúc nhiều file trong Word bạn hãy chọn File > Open sau đó giữ phím Ctrl, bấm vào các file bạn cần mở rồi nhấn OK.

SHIFT – F5

Nếu bạn có một tài liệu dài, khi mở ra bạn muốn quay trở lại vị trí mà bạn đang làm việc lần sau cùng, hãy nhấn Shift – F5.

Dùng Cỡ Chữ Dạng Phân Số

Rất ít người biết rằng các chương trình xử lí văn bản của Windows có thể dùng cỡ chữ dạng phân số. Ví dụ, nếu cỡ chữ 10 point quá lớn còn 9 point thì quá nhỏ, bạn phải dùng cỡ 9.5 point. Ðiều này đặc biệt hữu dụng nếu bạn đang cố co hoặc giãn một khối văn bản cho vừa với một diện tích trong bảng biểu. Chỉ cần chọn khối văn bản đó, nhấn vào Font size trên thành công cụ toolbar rồi gõ cỡ chữ thập phân vào. Lưu ý, Word chỉ chấp nhận những cỡ lẻ 1/2 còn WordPerfect có thể chấp nhận lẻ cỡ 1/10.

Chuyển Trang Nhanh Trong Word

Word đưa ra phương pháp nhanh để chuyển giữa các trang trong văn bản nhiều trang. Bấm đúp vào số trang trên dải trạng thái của Word bỏ qua loạt thực đơn Edit / Go to / Page và hiển thị ngay hộp thoại Go To (tới trang nào).

Thu Còn Một Trang

Nếu bạn có một tài liệu dài hơn một trang nhưng bạn lại muốn in trên một trang, bạn đừng mất công vào việc định lề, đổi font chữ, định trang. Hãy chọn File > Print Preview rồi nhấn nút Shrink to fit. Word sẽ làm những điều cần thiết để tài liệu của bạn vừa khít trên một trang.

Ðối với những tài liệu dài hơn, Word sẽ giảm số trang đến mức tối thiểu.

In Ấn Nhanh Hơn

Nếu Word in chậm như rùa, thì những đề nghị sau đây sẽ tăng tốc độ cho nó:

– Vào Tools > Options > Print rồi chọn khung Draft Output nhưng đừng chọn Background Printing.

– Vào Tools > Options > View rồi chọn Picture Placeholders.

– Phải đảm bảo rằng file AUTOEXECT.BAT phải có dòng SETTEMP= trỏ đến một thư một hợp lệ với tối thiểu 8MB đĩa còn trống.

– Dùng các font có sẵn của máy in.

Muốn xem chúng, nhấn vào menu font trên thanh công cụ, các font máy in phổ biến như Courier và Helvetica ở bên phải hình tượng máy in. (Hãy cẩn thận vì Word cũng đánh dấu các font Adobe Type I có cùng hình tượng với các font khác.)

AutoFormat

AutoFormat có thể trang trí kiểu chữ, định dạng đoạn văn bản và những trình bày khác cho một đoạn văn bản mà bạn không phải can thiệp ngoại trừ sự chập nhận hay bác bỏ nó. Ngay cả khi bạn không tin cậy vào phần mềm sẽ thiết kế theo ý muốn của bạn. AutoFormat có thể là một công cụ lý tưởng khi phải trang trí cho một văn bản dài với nhiều kiểu chữ và tiêu đe6` khác nhau. Chỉ cần chọn Format > AutoFormat, Word sẽ điểm qua tài liệu rồi định kiểu cho các dòng tiêu đề, kiểu chữ. Thậm chí sau này bạn chọn để bác bỏ các thiết kế của nó, nhưng Word sẽ giúp bạn không phải lo lắng khi định dạng cho các thành phần khác nhau.

Cách Gắn Ðối Tượng WordArt

Microsoft WordArt được gắn trong Microsoft Office, cho phép bạn chèn các thuộc tính file font vào các chương trình của mình. Bạn có thể thêm các đối tượng vào Word, Excel, PowerPoint… và bất kỳ chương trình nào khác. Ðể chèn một đối tượng WordArt vào chương trình của bạn, hãy làm như sau:

Chọn Insert > Object. (Bước này có thể thay đổi từ chương trình này sang chương trình khác; có thể bạn muốn thử Edit hoặc Insert Object)

Tuỳ thuộc vào version của bạn, chọn Create New, rồi chọn Microsoft WordArt và nhấn OK.

Nhập văn bản của bạn. (Lưu ý rằng thanh công cụ và menu là của WordArt).

Nhập lên danh sách drop-down thứ nhất (Plain Text) và chọn một dòng văn bản. Bạn sẽ nhìn thấy các hiệu quả khác nhau này trên văn bản của mình khi bạn làm việc.

Chọn Format > Stratch to Frame (Hoặc dùng công cụ thứ bảy ở bên phải trên thanh công cụ WordArt, sao cho văn bản sẽ vừa vào khung của nó nếu bạn định lại kích thước cho nó như trong chương trình của bạn).

Chọn Format / Shadow và chọn dạng bóng và màu (tùy chọn). (Hoặc bạn có thể nhấp lên phím thứ hai ở bên phải trên thanh công cụ của WordArt).

Chọn Format / Border (hoặc nhấp lên phím đầu tiên bên phải trên thanh công cụ của WordArt) để chọn một màu đường viền và độ đậm của văn bản.

Ðể xoay hoặc kéo giãn văn bản ra, chọn Format / Rotation và Effect. (Hoặc nhấp lên phím thứ tư ở bên phải trên thanh công cụ của WordArt).

Ðể tô màu văn bản hoặc thêm vào một mẫu màu, chọn Format / Shading. (Hoặc nhấp lên phím thứ ba ở bên phải trên thanh công cụ của WordArt).

Ðể trở lại chương trình của mình, chỉ cần nhấp hai lần lên vùng trống của màn hình.

Ðể sửa đổi một đối tượng WordArt, nhấp hai lần lên nó.

Ký Tự Ðặc Biệt

Word có những phím tắt cho rất nhiều ký tự đặc biệt, ví dụ gõ — để được #C#. Muốn biết danh sách các phím tắt gõ này hãy chọn Insert.Symbol sau đó chọn Special Characters. Nên nhớ rằng những phím tắt này sẽ không tạo ra những ký tự mong muốn trong một số font chữ. Bạn cũng có thể chèn ký tự đặc biệt bằng cách chọn mục Symbols, chọn ký tự rồi nhấn nút Insert.

Tạo Một Nút Riêng

Trong một công việc riêng biệt, nếu bạn phải lặp đi lặp lại một thao tác, bạn nên tạo một icon cho chức năng này. Hãy chọn Tools > Customize > Toolbars và trong mục Categories hãy chọn công cụ bạn muốn (ví dụ như Format cho icon Style để định dạng đoạn văn bản). Bấm vào biểu tượng bạn muốn và kéo nó vào cửa sổ của tài liệu. Bây giờ, nó có thể phục vụ bạn như các icon khác trên thanh công cụ. Ðể loại bỏ icon này đi bạn chỉ cần bấm vào khung điều khiển (Control box) ở góc trên trái của nó.

Ðừng Dùng Lệnh “Goto”

Bạn có thể đánh dấu một vị trí trong văn bản bằng chức năng Bookmark. Hãy xác định vị trí con trỏ rồi chọn Edit > Bookmark rồi nhấn Enter. Muốn tìm tới vị trí đã đánh dấu, thay vì phải dùng lệnh Edit > Goto > Bookmark, hãy thử nhấn Ctrl – Shift – F5 hay Edit > Bookmark. Bạn sẽ thấy khung hội thoại Bookmark sẽ không rắc rối bằng khung hội thoại Goto.

Bao Chữ Xung Quanh Ảnh

Ðể văn bản bao quanh một ảnh, hãy chọn Insert > Picture. Chọn một hình ảnh rồi bấm OK. Nhấn vào bức ảnh, thay đổi kích thước của nó rồi kéo nó đến vị trí mong muốn. Nhấn lần nữa vào bức ảnh để chắc chắn là đã chọn nó, sau đó vào menu Insert > Frame. Nếu Word hỏi bạn có muốn chuyển sang chế độ Page Layout Viet hay không thì hãy chọn Yes. Thế là văn bản sẽ bọc quanh khung này. Cuối cùng lại kéo bức ảnh đến đúng vị trí nếu cần.

Thay Ðổi Thanh Công Cụ Toolbar

Bạn muốn thanh công cụ nằm phía dưới màn hình hoặc bên phải không? Hãy nhấn vào một vị trí không có nút nào trên thanh công cụ, rồi kéo cả thanh đi. Bạn có thể thay đổi hình dạng của nó nếu thích.

Khi bạn đổi ý, chỉ việc nhấn đúp vào một vị trí không có nút trên thanh là nó trở về vị trí ban đầu.

Máy Tính (Calculator) của Windows

Ðây là mẹo nhỏ khi dùng Calculator. Bạn có thể bấm Enter hoặc nhấn vào dấu bằng để thực hiện phép tính cuối một lần nữa. Ví dụ bạn cộng 3 vào 8 (3+8=11). Nhấn vào dấu bằng lần nữa sẽ tính ra 19 (cộng 8 một lần nữa). Bấm ba la6`n sẽ tính ra 37. Một ví dụ khác, thêm 5422 vào 6539 và sau đó chia 3: (5422+6529)/3 = 3983,66. Bấm Enter lần nữa, máy tính sẽ chia tiếp cho 3 và bạn nhận được 1327,88.

Thêm bình luận Tháng Sáu 21, 2007

Thủ thuật Internet Explorer

Xoá History:

Khi bạn muốn tiết kiệm không gian đĩa cứng vì những trang web khi duyệt sẽ được load về và lưu lại trên đĩa cứng, bạn có thể ấn định thời gian ngắn hơn để xoá những trang web này đi. Trong IE, chọn menu Tools, Internet Options, chọn tab General, nhập số ngày lưu trữ lại những trang web vào mục Days To Keep Pages In History. Ðể xoá nó bạn chỉ cần nhấn vào nút Clear History và chọn OK.

Ðưa hình ảnh ra Desktop:

Khi đang duyệt web thấy có một hình đẹp và bạn muốn nó ra màn hình nền desktop, bạn nhấp chuột phải (righ-click) vào hình đó và chọn mục Save As Wallpaper từ menu phụ.

Lưu hình ảnh về đĩa cứng:

Nếu bạn muốn lưu hình ảnh trên trang web về đĩa cứng của máy thì bạn bấm chuột phải (right-click) vào hình đó và chọn Save Picture As từ menu phụ, sau đó điền tên file và chọn vị trí cần lưu và chọn nút Save.

Lưu trang web lại thành dạng text:

Ðể lưu trang web đang duyệt lại thành một tập tin dạng text, không chứa hình ảnh thì bạn chọn menu File, Save As, nhập tên file và chọn vị trí cần lưu sau đó chọn mục Text File trong mục Save As Type. Bấm nút Save. Bạn có thể làm bằng cách khác là nhấn Ctrl + A, Ctrl + C, chọn chương trình soạn thảo tập tin dạng text ro6`i nhấn Ctrl + V.

Tự động kết nối:

Bạn muốn mỗi khi mở trình duyệt Internet Explorer thì sẽ xuất hiện khung thoại yêu cầu nhập nhật username và password để kết nối thì bạn chọn menu Tools, Internet Options, chọn tab Connections và chọn mục Dial Whenever A Network Connection Is Not Present.

Không đặt trang Web cố định

Nếu không muốn IE duyệt một trang cố định mỗi khi mở ra, bạn chọn Tools, Internet Options, trong tab General bạn click chọn nút lệnh Use Blank, click OK. Bây giờ khi bạn mở trình duyệt ra sẽ là 1 trang trắng.

Xem kích thước ảnh

Nếu như bạn muốn xem kích thước của một hình ảnh nào đó trên trang web đang duyệt thì bạn chỉ cần bấm nút chuột phải vào ảnh cần xem, chọn Properties từ menu phụ rồi bạn sẽ thấy kích thước ảnh được thể hiện qua mục Dimensions trong hộp thoại Properties với đơn vị tính là pixel.

Xem nhiều hơn và in tiết kiệm giấy

Ðể xem nhiều nội dung hơn trong trang web bạn chọn menu View – Fonts – chọn Smaller hoặc Smallest để xem được nhiều hơn bình thường nhưng chữ phải nhỏ lại. Cách này cũng giúp cho bạn tiết kiệm giấy khi in rồi.

Không xuất hiện hộp thoại Connect

Khi mở IE lên mà hộp thoại Dial Up Networking thường xuất hiện yêu cầu nối mạng. Muốn tắt tính năng này đi, bạn làm như sau: Chọn menu Tools > Internet Options, rồi chọn tab Connections. Chọn mục Never Dial A Connection, rồi bấm nút OK để đóng hộp thoại lại.

Xoá danh sách địa chỉ đã truy cập

Trong IE, địa chỉ đã nhập trong dòng address sẽ được thêm vào trong list cho bạn. Muốn xoá địa chỉ trong list thì bạn làm như sau: Từ menu Start chọn Run, nhập vào Regedit và chọn OK. Cửa sổ Regedit mở ra cho bạn, bạn chọn vào địa chỉ HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Internet Explorer\TypedURLs. Bên cửa sổ phải sẽ hiển thị cho bạn tất cả các địa chỉ có trong list, tại đây, bạn muốn xoá cái nào thì click chọn nó rồi nhấn phím Delete.

Một cách nữa dễ hơn, bạn chỉ cần bấm Tools > Internet Options, rồi bấm nút Clear History. Windows sẽ hỏi bạn xem bạn có chắc chắn muốn xoá các địa chỉ websites lưu trữ này không, bấm OK, rồi OK nữa để đóng hộp Internet Connection lại.

Tắt nhạc nền của Web

Muốn tắt âm thanh của trang web đang duyệt, bạn vào trong menu Tools / Internet Options, chọn tab Advanced, tìm muc Multimedia và bỏ dấu chọn mục Play sounds in web pages. Sau đó click OK. Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về tính năng tắt chế độ multimedia có thể xem tại địa chỉ http://support.microsoft.com/support/kb/articles/q153/7/75.asp

Bỏ hình nền của trang Web khi in

Nếu không muốn in màu nền hoặc ảnh nền của trang web ra giấy, bạn có thể bỏ nó đi bằng cách chọn menu Tools, Options chọn tab Advanced, dưới mục Printing, bỏ dấu chọn mục Print Background Color And Imange rồi click OK để đóng hộp thoại Internet Option lại.

Thay đổi âm thanh báo đã nhận email xong

Khi bạn nhận xong email mới thường xuất hiện một âm thanh báo cáo cho biết đã nhận xong. Muốn thay đổi âm thanh đó thì làm như sau: Vào trong Control Panel, nhấp đúp chuột vào biểu tượng Sounds, nhấp vào mục New Mail Notification sau đó nhấp chọn tên của fie nhạc có sẵn của Windows nếu thích hoặc có thể chọn một file âm thanh khác của bạn bằng cách nhấp chuột đúp Browse và chọn file nhạc đó. Cuối cùng chọn OK.

Bỏ nội dung cũ khi reply

Trong Outlook Express khi bạn Reply một Message thì toàn bộ những nội dung trong Message mà đã gửi cho bạn nó sẽ được kèm theo trong phần Reply của bạn. Nếu như bạn muốn bỏ phần nội dung này đi thì bạn chọn menu Tools, Options, chọn tab Send, sau đó bỏ dấu chọn mục Include message in reply rồi click OK.

Xoá Temporary Internet Files

Ðể hard drive đỡ bị chật bởi những trang web được load về, bạn có thể xoá đi các file tạm (temporary internet files) trong IE. Chọn menu Tools / Internet Options, bấm vào nút lệnh Delete Files và click OK khi có hộp thoại xác nhận xuất hiện. Nếu hard drive còn trống chỗ nhiều thì không cần xoá vì temporary internet files tạo ra các cache giúp bạn lưu trữ những trang Web đã xem giúp duyệt web nhanh hơn.

In một phần trang Web

Khi bạn muốn in chỉ một phần trang Web bạn đánh dấu chọn phần đó và nhấp chuột phải lên vùng chọn Print từ menu phụ mơ ra. Hộp thoại in xuất hiện, bạn đánh dấu chọn mục Selection rồi click OK để in.

Một số shortcut để đóng mở cửa sổ IE

Ctrl + O hoặc Ctrl + L: mở một trang web khác

Ctrl + W hoặc Alt + F4: đóng cửa sổ IE

Tạo nhanh một shortcut cho trang Web

Khi bạn duyệt Web, bạn muốn tạo một shortcut đến trang bạn đang duyệt mà không đưa vào Favorites, cách làm như sau: khi trình duyệt IE đang duyệt trang mà bạn muốn tạo shortcut, bạn nhấp chuột vào biểu tượng trang nằm trong dòng Address và kéo nó ra desktop hoặc folder nào đó, bạn sẽ có ngay một shortcut đến trang đang duyệt.

Tắt chế độ làm việc Online trong Outlook

Nếu như bạn làm việc với Outlook Express và khi bạn soạn thảo thư hay đọc thư cũ hay làm gì đó mà không cần đến kết nối, nhưng Outlook sẽ cứ đưa ra thông báo lỗi do không kết nối, bạn có thể tắt chế độ này bằng cách chọn Menu File – Work Offline, Outllok sẽ không báo lỗi nữa và sẽ kết nối Internet chỉ khi nào bạn yêu cầu.

Gởi Email theo nhóm trong Outlook

Trong Outlook Express cho phép bạn lưu trữ và tổ chức nhiều địa chỉ email thành từng nhóm.

Cách làm: Mở Address Book ra bằng cách nhấp chuột vào nút lệnh Address trên thanh công cụ. Bạn có thể tạo riêng cho một nhóm người nào đó, ví dụ như khi bạn gửi email cho 5 người khác nhau nhưng cùng chung một nội dung, bạn có thể tạo riêng một Group để khi gửi chỉ cần nhập vào mục To: trong cửa sổ New Message với tên của Group đó là được. Bạn tạo một Group như sau: Chọn menu File – New Group, bạn nhập tên cho Group và click vào nút lệnh Select Members và chọn địa chỉ của những người thuộc nhóm đó.

Một số phím tắt với IE

Thay vì bạn click vào 2 nút lệnh Back và Forward trong IE để xem các trang sau và trước, bạn có thể sử dụng kết hợp các phím như là Alt + phím mũi tên trái hoặc phải. Nhấn giữ phím Shift và nhấp chuột vào trong một hyperlink để mở ra một cửa sổ mới và nhấn F4 để truy cập các URL từ trong list address của khung địa chỉ hoặc là F5 để Refresh lại trang Web đang xem.

Nguyễn Trung Hiếu
Trích THỦ THUẬT VỀ HỆ THỐNG – INTERNET

Thêm bình luận Tháng Sáu 21, 2007

Ðiều nên và không nên làm khi sử dụng email

Những điều không nên sử dụng Email:

– Không sử dụng hình ảnh hoa văn loè loẹt, kỳ dị, chẳng hạn như đường diềm, khung, màu sắc… Không phải tất cả mọi hệ thống Email đều sử dụng cấu hình giống nhau, nên nỗ lực của bạn sẽ không đi đến đâu cả.

– Ðừng cho rằng mọi người ai cũng thoải mái với Email. Nhiều người vẫn muốn thông tin được gửi bằng thư tín thường, qua điện thoại hoặc fax.

– Ðừng mong muốn người ta phải trả lời ngay, họ có thể không dễ dàng tiếp lời ngay, họ có thể không dễ dàng tiếp cận được với thư của bạn.

– Ðừng sử dụng email cho những cuộc trao đổi thông tin khẩn, chẳng hạn như hoãn một cuộc hội nghị, nhiều khi sử dụng điện thoại thường là tốt nhất.

– Ðừng chiếm chỗ trống trong máy của người khác với những file không cần thiết, chuyện cười, chuyện phiếm. Bởi vì có người họ nhận hàng trăm thư điện tử hàng ngày.

– Ðừng “quấy” người khác với những thông tin thương mại không cần thiết, điều này chỉ làm cho bạn cùng công ty của bạn trở nên tồi tệ hơn.

– Ðừng bao giờ sử dụng Email có những thông tin không được phổ biến như dữ liệu cá nhân, mật khẩu, lời nhận xét về đồng nghiệp. Vì người quản lý hệ thống có quyền duyệt lại email và dễ dàng gửi thông tin này tới hàng trăm người khác.

– Ðừng sử dụng Email để hoàn thành một giao dịch buôn bán, hãy gửi theo một bản kế hoạch in sẵn vì Email có thể bị thay đổi, sửa chữa.

– Không để những câu mỉa mai, hàm ý chế nhạo vì nó có thể bị dịch sai ở dạng bài viết.

– Ðừng sử dụng các dấu hiệu kểu “%^&*#, bạn sẽ không thể biết email của bạn sẽ dừng lại ở đâu.

– Ðừng bao giờ đọc Email của người khác, điều này cũng tương tự như việc bạn truy cập vào những thông tin cá nhân của học.

Ðiều nên làm khi sử dụng Email:

– Kiểm tra chính tả và ngữ pháp trước khi gửi thư đi.

– Kiểm tra lại xem đang gửi thư cho ai, vì sổ địa chỉ điện tử dễ bị nhầm lẫn và gửi nhầm người.

– Sử dụng đĩa mềm chống virus khi gửi hoặc mở. Virus có thể dễ dàng thâm nhập vào máy gia đình, bạn bè, hoặc khách hàng của bạn.

– Hãy cho người gửi thư biết nếu như Email bạn vừa nhận không phải là để cho bạn, vì thế họ có thể gửi lại tới đúng địa chỉ.

– Ðọc thư của bạn cẩn thận và gửi tức thì, trả lời thư tức thì.

– Trả lời nhắn từ đầu hoặc trích dẫn từng phần thích hợp của lời nhắn, do vậy nội dung sẽ được giữ nguyên vẹn.

– Dùng câu ngắn và sử dụng dấu chấm khi cần thiết.

– Khi gửi Email đến nhiều người, hãy bảo vệ họ bằng cách giấu địa chỉ của họ trong BCC (Blind Carbon Copy) thay vì CCL (Carbon Copy List).

– Dùng bản copy đối với những thư quan trọng. Lưu trữ với những file in sẵn của bạn.

– Sử dụng tiêu đề đặt cho Email của bạn (trong mục Subject). Ðiều này làm cho người nhận dễ dàng nhận ra tầm quan trọng của thư để quyết định có đọc ngay bức thư đó hay không. Ví dụ đặt tiêu đề là “Chúc mừng năm mới” hoặc “Mẹ ốm nặng”…

Thêm bình luận Tháng Sáu 21, 2007

Một số phím tắt (Shortcut) với CTRL

Bạn có thể sử dụng một số tổ hợp phím với phím CTRL trong trình duyệt Internet Explorer như sau:

* CTRL + W: đóng trình duyệt

* CTRL + O: mở một trang mới

* CTRL + P: in trang đang xem ra máy in

* CTRL + F: mở hộp thoại tìm kiếm để tìm nội dung trong trang hiện hành

Thêm bình luận Tháng Sáu 21, 2007

Phong Cách E-Mail

Nhanh, rẻ và tiện lợi, email giờ đây đã trở thành một phương tiện liên lạc thường xuyên và phổ biến của tất cả những ai có một máy vi tính kết nối với Internet. Cũng như trong bất cứ hình thức giao dịch nào, giao dịch bằng email cũng có những phép “lịch sự” riêng để không gây khó chịu cho nhau và đạt được hiệu quả mong muốn.

Nguyên tắc tổng quát nhất là: Ðừng làm những gì mà mình không muốn người khác làm cho mình. Nếu sử dụng email thường xuyên, hẳn bạn sẽ rất khó chịu gặp phải:

– Những email không mong đợi mà tải xuống quá lâu vì file đính kèm quá lớn.
– Những email “giội bom”, từ một nơi gởi xuống liên tục chỉ nhằm quảng cáo.
– Những email sử dụng mã tiếng Việt ít phổ biến, khó đọc hay không đọc được.
– File đính kèm được nén theo một kiểu nào đó không có sẵn công cụ để mở.
– File đính kèm bị nhiễm virus.

Vì vậy, chỉ gửi những file đính kèm lớn hoặc nén khi đã có liên lạc trước với người nhận về vấn đề này. Và cần bảo đảm là file đính kèm ấy không bị virus. Gửi email quảng cáo cũng chỉ nên thỉnh thoảng thôi, kèm với lời xin lỗi hoặc cho biết sẽ không gửi nữa nếu người nhận gửi trả… Ðể không đến nỗi gây hiểu lầm thì phần thư viết bằng tiếng Việt không dấu là thuận tiện cho người nhận nhất. Nếu viết có dấu thì nên biết người nhận có thể đọc được mà tiếng Việt nào. Bạn cũng nên nhớ bản chất của email mỗi khi sử dụng nó:

– Không giữ được bí mật riêng tư.
– Không chính thức.
– Không biến mất dù đã xoá.
– Không diễn đạt được những điều tế nhị.
– Không phải lúc nào cũng được hoan nghênh vì vậy, bạn nên suy nghĩ một chút trước khi bấm nút gửi đi (send). Nếu muốn sao gửi cho nhiều người nên sử dụng dòng BCC thay vì CC. Trong Outlook Express 5, nếu không thấy dòng BCC thì sau khi vào Ne Mail hay Reply, bấm vào View / A Headers (BCC sẽ không làm hiện lên địa chỉ những người mình đã sao gửi). Và không quên một điều là hãy viết ngắn gọn, đi thẳng vào vấn đề. Về phía người nhận email, nên cố gắng trả lời sớm cho những thư cần trả lời.

Thêm bình luận Tháng Sáu 21, 2007

Trang

Chuyên mục

Khác

Meta

Lịch

Tháng Chín 2018
H B T N S B C
« Th7    
 12
3456789
10111213141516
17181920212223
24252627282930

Posts by Month

Posts by Category